timbrivo

LOÀI GỖ · Gỗ lá rộng

Cedro: khối lượng riêng, cân nặng và tính chất

Cedrela fissilis, Cedrela odorata, Cedrela angustifolia

Cedro (Cedrela fissilis) có khối lượng riêng trung bình 460 kg/m³ ở độ ẩm 12%, theo cơ sở dữ liệu Tropix của CIRAD. Số liệu dưới đây là trung bình cho gỗ trưởng thành không khuyết tật; từng tấm ván khác nhau tùy xuất xứ, sinh trưởng và độ ẩm.

Số liệu chính

Khối lượng riêng ở độ ẩm 12%
460 kg/m³Trung bình cho gỗ trưởng thành; thay đổi theo xuất xứ và sinh trưởng
Độ cứng Monnin ở độ ẩm 12%
1,6Chỉ số độ cứng bề mặt của Pháp; không quy đổi được sang Janka
Độ bền uốn (mô đun phá hủy)
62 MPa
Độ cứng vững (mô đun đàn hồi)
9.210 MPa
Nén dọc thớ
38 MPa
Co rút tiếp tuyến, từ tươi đến khô kiệt
6,0%
Co rút xuyên tâm, từ tươi đến khô kiệt
3,9%
Điểm bão hòa thớ gỗ
29%

Khối lượng ở độ ẩm 12%

Thể tích × 460 kg/m³, cùng phép tính với công cụ tính trọng lượng. Gỗ tươi hoặc ướt nặng hơn đáng kể.

Khối lượng tính toán của Cedro ở 460 kg/m³
Chi tiếtKích thướcKhối lượng
1 mét khối1.000 × 1.000 × 1.000 mm460 kg
1 board foot12 × 12 × 1 in1,09 kg
Ván2.000 × 100 × 20 mm1,84 kg
Ván2.400 × 150 × 25 mm4,14 kg
Ván3.000 × 200 × 50 mm13,8 kg

Co giãn theo chiều rộng

Một tấm ván rộng 300 mm thay đổi bao nhiêu khi độ ẩm thay đổi vài điểm phần trăm. Ước tính dùng tổng độ co rút ở trên và quan hệ tuyến tính dưới điểm bão hòa thớ gỗ 29% (phương trình 4-9 của Wood Handbook). Ván xẻ tiếp tuyến co giãn theo độ co rút tiếp tuyến, còn ván xẻ xuyên tâm theo độ co rút xuyên tâm.

Thay đổi chiều rộng gần đúng của ván Cedro rộng 300 mm
Thay đổi độ ẩmVán xẻ tiếp tuyếnVán xẻ xuyên tâm
3 điểm phần trăm1,9 mm1,2 mm
6 điểm phần trăm3,7 mm2,4 mm

Gỗ co giãn ngang thớ · Độ ẩm và để gỗ thích nghi môi trường

Độ bền tự nhiên

Độ bền của gỗ lõi trước nấm gây mục: cấp 2 trên thang EN 350 từ 1 (rất bền) đến 5 (không bền), theo Tropix. Xếp hạng chỉ áp dụng cho gỗ lõi.

Gia công và hoàn thiện

Nhẹ, dễ gia công, nhưng nhựa có thể bám tắc lưỡi cưa và rỉ ra khi dán keo, bề mặt có thể xơ lông; giữ đinh kém. Khối lượng riêng thay đổi theo xuất xứ, và các quần thể Cedrela vùng Tân nhiệt đới nằm trong Phụ lục II CITES (Tropix).

Công dụng thường gặp

Tính toán với vật liệu này

Loài có khối lượng riêng tương tự

Nguồn & tài liệu tham khảo

Công dụng và lưu ý gia công tóm tắt nguồn đã trích dẫn. Hãy kiểm tra độ ẩm, phân hạng và xuất xứ của gỗ bạn thực sự mua.