LOÀI GỖ · Gỗ lá rộng
Phong cứng (phong đường): khối lượng riêng, cân nặng và tính chất
Acer saccharum
Phong cứng (phong đường) (Acer saccharum) có khối lượng riêng trung bình 705,6 kg/m³ ở độ ẩm 12%, theo USDA Wood Handbook. Số liệu dưới đây là trung bình cho gỗ trưởng thành không khuyết tật; từng tấm ván khác nhau tùy xuất xứ, sinh trưởng và độ ẩm.
Số liệu chính
- Khối lượng riêng ở độ ẩm 12%
- 705,6 kg/m³Tỷ trọng 0,63 (khối lượng khô kiệt, thể tích ở độ ẩm 12%) × 1,12 × 1.000 kg/m³, phương trình 4-14 của Wood Handbook
- Tỷ trọng cơ bản (khối lượng khô kiệt, thể tích gỗ tươi)
- 0,56
- Độ cứng Janka mặt bên ở độ ẩm 12%
- 6.400 N (≈ 1.439 lbf)
- Độ bền uốn (mô đun phá hủy)
- 109 MPa
- Độ cứng vững (mô đun đàn hồi)
- 12.600 MPa
- Nén dọc thớ
- 54 MPa
- Co rút tiếp tuyến, từ tươi đến khô kiệt
- 9,9%
- Co rút xuyên tâm, từ tươi đến khô kiệt
- 4,8%
- Co rút thể tích, từ tươi đến khô kiệt
- 14,7%
- Điểm bão hòa thớ gỗ
- 30%Chưa đo: dùng mặc định của Wood Handbook
Khối lượng ở độ ẩm 12%
Thể tích × 705,6 kg/m³, cùng phép tính với công cụ tính trọng lượng. Gỗ tươi hoặc ướt nặng hơn đáng kể.
| Chi tiết | Kích thước | Khối lượng |
|---|---|---|
| 1 mét khối | 1.000 × 1.000 × 1.000 mm | 705,6 kg |
| 1 board foot | 12 × 12 × 1 in | 1,67 kg |
| Ván | 2.000 × 100 × 20 mm | 2,82 kg |
| Ván | 2.400 × 150 × 25 mm | 6,35 kg |
| Ván | 3.000 × 200 × 50 mm | 21,2 kg |
Co giãn theo chiều rộng
Một tấm ván rộng 300 mm thay đổi bao nhiêu khi độ ẩm thay đổi vài điểm phần trăm. Ước tính dùng tổng độ co rút ở trên và quan hệ tuyến tính dưới điểm bão hòa thớ gỗ 30% (phương trình 4-9 của Wood Handbook). Ván xẻ tiếp tuyến co giãn theo độ co rút tiếp tuyến, còn ván xẻ xuyên tâm theo độ co rút xuyên tâm.
| Thay đổi độ ẩm | Ván xẻ tiếp tuyến | Ván xẻ xuyên tâm |
|---|---|---|
| 3 điểm phần trăm | 3 mm | 1,4 mm |
| 6 điểm phần trăm | 5,9 mm | 2,9 mm |
Gỗ co giãn ngang thớ · Độ ẩm và để gỗ thích nghi môi trường
Độ bền tự nhiên
Wood Handbook xếp gỗ lõi vào nhóm ít hoặc không chống mục (bảng 14-1). Giữ gỗ khô, hoặc dùng gỗ đã xử lý bảo quản ở nơi có nguy cơ mục.
Gia công và hoàn thiện
Kết cấu mịn, đồng đều; gỗ nặng, bền, cứng vững, cứng và chịu va đập, nhưng co rút nhiều. Thớ thường thẳng; các dạng vân mắt chim, vân xoăn hoặc vân lưng đàn được chọn làm đồ nội thất và đồ trang trí nhỏ (Wood Handbook, chương 2).
Wood Handbook liệt kê anh đào và phong trong nhóm gỗ lá rộng có mạch nhỏ; trám lỗ mạch chủ yếu cần với gỗ có mạch lớn.
Công dụng thường gặp
- Sàn gỗ
- Đồ nội thất
- Tủ
- Thớt
- Nhạc cụ
- Cán dụng cụ
Tính toán với vật liệu này
Loài có khối lượng riêng tương tự
- Sồi đỏ 705,6 kg/m³
- Dẻ gai châu Âu 710 kg/m³
- Bạch dương vàng 694,4 kg/m³
Nguồn & tài liệu tham khảo
- USDA FPL · Wood Handbook (2021), ch. 5: Mechanical properties of wood
- USDA FPL · Wood Handbook (2021), ch. 4: Moisture relations and physical properties of wood
- USDA FPL · Wood Handbook (2021), ch. 14: Biodeterioration of wood
- USDA FPL · Wood Handbook (2021), ch. 2: Characteristics and availability of commercially important woods
- USDA FPL · Wood Handbook (2021), ch. 16: Finishing of wood
Công dụng và lưu ý gia công tóm tắt nguồn đã trích dẫn. Hãy kiểm tra độ ẩm, phân hạng và xuất xứ của gỗ bạn thực sự mua.