LOÀI GỖ · Gỗ lá rộng
Bạch đàn grandis: khối lượng riêng, cân nặng và tính chất
Eucalyptus grandis
Bạch đàn grandis (Eucalyptus grandis) có khối lượng riêng trung bình 600 kg/m³ ở độ ẩm 12%, theo cơ sở dữ liệu Tropix của CIRAD. Số liệu dưới đây là trung bình cho gỗ trưởng thành không khuyết tật; từng tấm ván khác nhau tùy xuất xứ, sinh trưởng và độ ẩm.
Số liệu chính
- Khối lượng riêng ở độ ẩm 12%
- 600 kg/m³Trung bình cho gỗ trưởng thành; thay đổi theo xuất xứ và sinh trưởng
- Độ cứng Monnin ở độ ẩm 12%
- 2,5Chỉ số độ cứng bề mặt của Pháp; không quy đổi được sang Janka
- Độ bền uốn (mô đun phá hủy)
- 103 MPa
- Độ cứng vững (mô đun đàn hồi)
- 15.200 MPa
- Nén dọc thớ
- 59 MPa
- Co rút tiếp tuyến, từ tươi đến khô kiệt
- 10,0%
- Co rút xuyên tâm, từ tươi đến khô kiệt
- 5,8%
- Điểm bão hòa thớ gỗ
- 31%
Khối lượng ở độ ẩm 12%
Thể tích × 600 kg/m³, cùng phép tính với công cụ tính trọng lượng. Gỗ tươi hoặc ướt nặng hơn đáng kể.
| Chi tiết | Kích thước | Khối lượng |
|---|---|---|
| 1 mét khối | 1.000 × 1.000 × 1.000 mm | 600 kg |
| 1 board foot | 12 × 12 × 1 in | 1,42 kg |
| Ván | 2.000 × 100 × 20 mm | 2,4 kg |
| Ván | 2.400 × 150 × 25 mm | 5,4 kg |
| Ván | 3.000 × 200 × 50 mm | 18 kg |
Co giãn theo chiều rộng
Một tấm ván rộng 300 mm thay đổi bao nhiêu khi độ ẩm thay đổi vài điểm phần trăm. Ước tính dùng tổng độ co rút ở trên và quan hệ tuyến tính dưới điểm bão hòa thớ gỗ 31% (phương trình 4-9 của Wood Handbook). Ván xẻ tiếp tuyến co giãn theo độ co rút tiếp tuyến, còn ván xẻ xuyên tâm theo độ co rút xuyên tâm.
| Thay đổi độ ẩm | Ván xẻ tiếp tuyến | Ván xẻ xuyên tâm |
|---|---|---|
| 3 điểm phần trăm | 2,9 mm | 1,7 mm |
| 6 điểm phần trăm | 5,8 mm | 3,4 mm |
Gỗ co giãn ngang thớ · Độ ẩm và để gỗ thích nghi môi trường
Độ bền tự nhiên
Độ bền của gỗ lõi trước nấm gây mục: cấp 2–4 trên thang EN 350 từ 1 (rất bền) đến 5 (không bền), theo Tropix. Xếp hạng chỉ áp dụng cho gỗ lõi.
Gia công và hoàn thiện
Như phần lớn bạch đàn, cây hình thành ứng suất sinh trưởng gây nứt và biến dạng khi xẻ gỗ tròn, nên xưởng xẻ dùng sơ đồ xẻ phù hợp. Cắt gỗ làm cùn dụng cụ, cần khoan mồi trước khi đóng đinh và bắt vít. Khối lượng riêng ở độ ẩm 12% thường trong khoảng 550 đến 650 kg/m³ tùy xuất xứ (Tropix, dưới tên red grandis).
Công dụng thường gặp
- Đồ nội thất
- Sàn gỗ
- Gỗ ghép lớp bằng keo
- Ốp ván
- Đồ mộc và chi tiết gia công trong nhà
- Đồ mộc ngoài trời (cửa sổ, cửa đi)
Tính toán với vật liệu này
Loài có khối lượng riêng tương tự
- Thông rụng lá châu Âu 600 kg/m³
- Mahogany (Swietenia) 600 kg/m³
- Óc chó đen 616 kg/m³
Nguồn & tài liệu tham khảo
Công dụng và lưu ý gia công tóm tắt nguồn đã trích dẫn. Hãy kiểm tra độ ẩm, phân hạng và xuất xứ của gỗ bạn thực sự mua.