LOÀI GỖ · Gỗ lá kim
Linh sam bạc: khối lượng riêng, cân nặng và tính chất
Abies alba
Linh sam bạc (Abies alba) có khối lượng riêng trung bình 490 kg/m³ ở độ ẩm 12%, theo cơ sở dữ liệu Tropix của CIRAD. Số liệu dưới đây là trung bình cho gỗ trưởng thành không khuyết tật; từng tấm ván khác nhau tùy xuất xứ, sinh trưởng và độ ẩm.
Số liệu chính
- Khối lượng riêng ở độ ẩm 12%
- 490 kg/m³Trung bình cho gỗ trưởng thành; thay đổi theo xuất xứ và sinh trưởng
- Độ cứng Monnin ở độ ẩm 12%
- 2,5Chỉ số độ cứng bề mặt của Pháp; không quy đổi được sang Janka
- Độ bền uốn (mô đun phá hủy)
- 80 MPa
- Độ cứng vững (mô đun đàn hồi)
- 14.300 MPa
- Nén dọc thớ
- 41 MPa
- Co rút tiếp tuyến, từ tươi đến khô kiệt
- 8,7%
- Co rút xuyên tâm, từ tươi đến khô kiệt
- 4,0%
- Điểm bão hòa thớ gỗ
- 29%
Khối lượng ở độ ẩm 12%
Thể tích × 490 kg/m³, cùng phép tính với công cụ tính trọng lượng. Gỗ tươi hoặc ướt nặng hơn đáng kể.
| Chi tiết | Kích thước | Khối lượng |
|---|---|---|
| 1 mét khối | 1.000 × 1.000 × 1.000 mm | 490 kg |
| 1 board foot | 12 × 12 × 1 in | 1,16 kg |
| Ván | 2.000 × 100 × 20 mm | 1,96 kg |
| Ván | 2.400 × 150 × 25 mm | 4,41 kg |
| Ván | 3.000 × 200 × 50 mm | 14,7 kg |
Co giãn theo chiều rộng
Một tấm ván rộng 300 mm thay đổi bao nhiêu khi độ ẩm thay đổi vài điểm phần trăm. Ước tính dùng tổng độ co rút ở trên và quan hệ tuyến tính dưới điểm bão hòa thớ gỗ 29% (phương trình 4-9 của Wood Handbook). Ván xẻ tiếp tuyến co giãn theo độ co rút tiếp tuyến, còn ván xẻ xuyên tâm theo độ co rút xuyên tâm.
| Thay đổi độ ẩm | Ván xẻ tiếp tuyến | Ván xẻ xuyên tâm |
|---|---|---|
| 3 điểm phần trăm | 2,7 mm | 1,2 mm |
| 6 điểm phần trăm | 5,4 mm | 2,5 mm |
Gỗ co giãn ngang thớ · Độ ẩm và để gỗ thích nghi môi trường
Độ bền tự nhiên
Độ bền của gỗ lõi trước nấm gây mục: cấp 4 trên thang EN 350 từ 1 (rất bền) đến 5 (không bền), theo Tropix. Xếp hạng chỉ áp dụng cho gỗ lõi.
Gia công và hoàn thiện
Chất lượng bề mặt phụ thuộc thớ thẳng cũng như mắt gỗ hoặc gỗ nén. Tương tự vân sam, linh sam dễ nứt tách khi đóng đinh và giữ đinh kém; gỗ được dùng cả phần dác, dễ bị nấm xanh và phải xử lý bảo quản ở nơi có thể bị ướt (Tropix).
Công dụng thường gặp
- Khung và gỗ kết cấu
- Gỗ ghép lớp bằng keo
- Ốp ván
- Đồ mộc và chi tiết gia công trong nhà
- Đồ nội thất
- Nhạc cụ
Tính toán với vật liệu này
Loài có khối lượng riêng tương tự
- Thông Radiata 500 kg/m³
- Dương vàng (tulip) 470,4 kg/m³
- Cedro 460 kg/m³
Nguồn & tài liệu tham khảo
Công dụng và lưu ý gia công tóm tắt nguồn đã trích dẫn. Hãy kiểm tra độ ẩm, phân hạng và xuất xứ của gỗ bạn thực sự mua.