LOÀI GỖ · Gỗ lá rộng
Sồi châu Âu: khối lượng riêng, cân nặng và tính chất
Quercus robur, Quercus petraea
Sồi châu Âu (Quercus robur) có khối lượng riêng trung bình 740 kg/m³ ở độ ẩm 12%, theo cơ sở dữ liệu Tropix của CIRAD. Số liệu dưới đây là trung bình cho gỗ trưởng thành không khuyết tật; từng tấm ván khác nhau tùy xuất xứ, sinh trưởng và độ ẩm.
Số liệu chính
- Khối lượng riêng ở độ ẩm 12%
- 740 kg/m³Trung bình cho gỗ trưởng thành; thay đổi theo xuất xứ và sinh trưởng
- Độ cứng Monnin ở độ ẩm 12%
- 4,2Chỉ số độ cứng bề mặt của Pháp; không quy đổi được sang Janka
- Độ bền uốn (mô đun phá hủy)
- 105 MPa
- Độ cứng vững (mô đun đàn hồi)
- 13.300 MPa
- Nén dọc thớ
- 58 MPa
- Co rút tiếp tuyến, từ tươi đến khô kiệt
- 9,7%
- Co rút xuyên tâm, từ tươi đến khô kiệt
- 4,5%
- Điểm bão hòa thớ gỗ
- 31%
Khối lượng ở độ ẩm 12%
Thể tích × 740 kg/m³, cùng phép tính với công cụ tính trọng lượng. Gỗ tươi hoặc ướt nặng hơn đáng kể.
| Chi tiết | Kích thước | Khối lượng |
|---|---|---|
| 1 mét khối | 1.000 × 1.000 × 1.000 mm | 740 kg |
| 1 board foot | 12 × 12 × 1 in | 1,75 kg |
| Ván | 2.000 × 100 × 20 mm | 2,96 kg |
| Ván | 2.400 × 150 × 25 mm | 6,66 kg |
| Ván | 3.000 × 200 × 50 mm | 22,2 kg |
Co giãn theo chiều rộng
Một tấm ván rộng 300 mm thay đổi bao nhiêu khi độ ẩm thay đổi vài điểm phần trăm. Ước tính dùng tổng độ co rút ở trên và quan hệ tuyến tính dưới điểm bão hòa thớ gỗ 31% (phương trình 4-9 của Wood Handbook). Ván xẻ tiếp tuyến co giãn theo độ co rút tiếp tuyến, còn ván xẻ xuyên tâm theo độ co rút xuyên tâm.
| Thay đổi độ ẩm | Ván xẻ tiếp tuyến | Ván xẻ xuyên tâm |
|---|---|---|
| 3 điểm phần trăm | 2,8 mm | 1,3 mm |
| 6 điểm phần trăm | 5,6 mm | 2,6 mm |
Gỗ co giãn ngang thớ · Độ ẩm và để gỗ thích nghi môi trường
Độ bền tự nhiên
Độ bền của gỗ lõi trước nấm gây mục: cấp 2 trên thang EN 350 từ 1 (rất bền) đến 5 (không bền), theo Tropix. Xếp hạng chỉ áp dụng cho gỗ lõi.
Gia công và hoàn thiện
Tropix khuyến nghị khoan mồi trước khi đóng đinh và bắt vít. Gỗ có khối lượng riêng cao, hơi có tính axit và giàu tanin: có thể ố khi dán keo, phụ kiện liên kết có thể ăn mòn trong điều kiện ẩm, và tanin bị rửa trôi có thể làm ố bề mặt khi gỗ chưa được làm khô kỹ bị phơi ra ngoài mà không có lớp phủ.
Công dụng thường gặp
- Đồ nội thất và tủ cao cấp
- Sàn gỗ
- Cầu thang trong nhà
- Đồ mộc ngoài trời (cửa sổ, cửa đi)
- Đồ mộc và chi tiết gia công trong nhà
- Ván lạng
- Đóng thùng gỗ
- Đồ tiện
Tính toán với vật liệu này
Loài có khối lượng riêng tương tự
- Sồi trắng 761,6 kg/m³
- Dẻ gai châu Âu 710 kg/m³
- Phong cứng (phong đường) 705,6 kg/m³
Nguồn & tài liệu tham khảo
Công dụng và lưu ý gia công tóm tắt nguồn đã trích dẫn. Hãy kiểm tra độ ẩm, phân hạng và xuất xứ của gỗ bạn thực sự mua.